Các loại đơn đăng kí

Đơn đăng ký nhập học trường KIJ

Chỉ tiêu tuyển sinh

Thời gian nhập học

Trường chính:Thời gian nhập học  Tháng 4 7 10 1

① Kì tháng 4: khóa học lên cao 2 năm
② Kì tháng 7: khóa học lên cao 1 năm 9 tháng
③ Kì tháng 10: Khóa học lên cao 1 năm 6 tháng
④ Kì tháng 1: khóa học lên cao 1 năm 3 tháng

Trường phía Nam:Thời gian nhập học  Tháng 4 10

① Kì tháng 4: khóa học lên cao 2 năm
② Kì tháng 4: khóa học để tìm việc làm 2 năm
③ Học sinh tháng 10: Khóa học lên cao 1 năm 6 tháng

Điều kiện ứng tuyển

① Đã hoàn tất 12 năm phổ thông tại nước ngoài (18 tuổi trở lên). Tuy nhiên trường hợp học lực cuối cùng là phổ thông trung học thì dưới 22 tuổi; Cao đẳng, trường chuyên môn thì dưới 25 tuổi ; 4 năm đại học trở lên thì dưới 28 tuổi.

② Đã từng học tiếng Nhật, có mục đích rõ ràng đối với việc học tiếng Nhật.

③ Đã học tiếng Nhật từ 150 tiết trở lên, đã có bằng năng lực Nhật ngữ N5 trở lên (N5 đối với khóa 2 năm, N4 đối với khóa 1 năm 9 tháng và 1 năm 6 tháng, N3 đối với khóa 1 năm 3 tháng).

④ Có thể tuân thủ nghiêm chỉnh nội qui của trường và pháp luật Nhật Bản.

⑤ Có người bảo lãnh có thể chi trả đầy đủ kinh phí khi đi học tại Nhật.

⑥ Tham dự kì thi viết và phỏng vấn do trường tổ chức tại nước của người đăng ký (nơi thi qui định).

⑦ Có thể nộp đầy đủ các hồ sơ mà trường yêu cầu.

⑧ Có thể xin được visa đến Nhật theo đúng thủ tục.

Hồ sơ cần thiết

I. Hồ sơ người ứng tuyển cần chuẩn bị

1.Ảnh màu 8 tấm (dọc 4cm × ngang 3cm) 
※Hình mới nhất trong vòng 3 tháng trở lại
Phía sau hình phải ghi Họ tên và Ngày tháng năm sinh
2.Đơn xin nhập học (mẫu của trường) (cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật)

・Toàn bộ đánh máy hoặc viết tay bằng tiếng mẹ đẻ. Nếu viết tay phải ghi bằng bút đen. Tên trường, tên công ty, địa chỉ… phải viết đầy đủ, không được viết tắt. Ghi tuổi tròn, ghi cả mã vùng điện thoại. Ghi số điện thoại di động nếu có. Nếu đánh máy thì phần kí tên và ngày tháng phải viết tay.
※Trong phần本国住所 (địa chỉ tại đất nước) nhất định phải khớp với địa chỉ trong sổ hộ khẩu. Trường hợp hiện tại đang sống ở địa chỉ khác vì lí do nào đó thì phải ghi địa chỉ tại nơi đó vào phần現住所欄 (nơi đang sinh sống).

・Phần 家族 (gia đình) phải ghi tối thiểu thông tin của cha mẹ.

・Lí do du học phải ghi rõ lí do học tiếng Nhật, mục đích cụ thể, trình bày thật rõ tại sao việc học này lại cần thiết. Ngoài ra cũng phải ghi cụ thể dự định sau khi kết thúc khóa học tiếng Nhật.

3.Bằng tốt nghiệp gốc hoặc giấy dự kiến tốt nghiệp tại trường học sau cùng ※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật
4.Bảng điểm của trường học sau cùng (Toàn khóa học) ※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật
5.Giấy chứng nhận năng lực Nhật ngữ (Cả ① và ② hoặc 1 trong 2 cái dưới đây)

①Giấy chứng nhận học tiếng Nhật từ 150 tiết trở lên (nộp giấy chứng nhận đã được cơ sở dạy tiếng Nhật cấp phát như thời gian học, số tiết trong tuần, giáo trình sử dụng, tỉ lệ đi học của học sinh…)

②Trường hợp đã dự thi kì thi năng lực Nhật ngữ hoặc các kì thi khác thì nộp bảng kết quả

6.Chứng nhận công việc ・ Giấy chứng nhận phục chức ・ Thư tiến cử (nếu có) ※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật
7.Bản gốc sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thay thế
8.Bản sao hộ chiếu (nếu có)

Nộp bản sao trang có ghi số hộ chiếu

9.Bản sao chứng minh nhân dân (nếu có)
10.Hồ sơ khác, hồ sơ do trường yêu cầu

II.Hồ sơ người bão lãnh cần chuẩn bị

※Ngoài tiền học thì phí sinh hoạt khoảng từ 60,000 ~ 80,000 yên. Để du học tại Nhật trong vòng 2 năm thì học phí và phí sinh hoạt mất khoảng 3,000,000 yên.

A.Trường hợp người ứng tuyển tự bảo lãnh

1.Hồ sơ chi trả kinh phí (mẫu của trường)
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

・Toàn bộ viết đánh máy hoặc là viết tay bằng tiếng mẹ đẻ. Nếu viết tay, phải ghi bằng bút đen. Người ứng tuyển phải tự ghi vào phần chi tiết đảm nhiệm kinh phí là “Có số tiền tiết kiệm (khoảng 3,000,000 yên) để có thể chuyên tâm khi đi du học tại Nhật”. Nếu đánh máy thì phần kí tên và ngày tháng phải viết tay.

2.Chứng nhận số dư tài khoản là của người ứng tuyển
3.Bản sao màu hoặc hình màu rõ ràng của tất cả các trang trong sổ tiết kiệm

・Phải nộp bản có đủ tất cả các trang kể cả trang bìa.

4.Chứng nhận công việc (1 trong 3 chứng nhận dưới đây)
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

①Trường hợp đang làm việc thì phải nộp giấy chứng nhận có ghi rõ thời gian hiện tại đang làm việc.

②Trường hợp là viên chức, cán bộ thì phải nộp giấy chứng nhận ghi rõ công việc, chức vụ cùng với bản sao màu hoặc hình màu giấy phép thành lập công ty và giấy phép đăng ký kinh doanh

③Trường hợp tự kinh doanh phải nộp bản sao màu hoặc hình màu giấy phép đăng ký kinh doanh

5.Chứng nhận thu nhập và nộp thuế trong 3 năm gần nhất
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

・Trường hợp không phải hộ kinh doanh cá thể (đang làm việc ở xí nghiệp hoặc là cán bộ trong xí nghiệp) thì phải nộp chứng nhận thu nhập và nộp thuế trong 3 năm gần nhất do công ty chứng nhận.

・Trường hợp kinh doanh cá thể phải nộp chứng nhận thu nhập và nộp thuế trong 3 năm gần nhất do các cơ quan công chứng cấp.

6.Hồ sơ khác, hồ sơ do trường yêu cầu

B.Người bão lãnh không phải sống ở Nhật, gửi tiền từ ngân hàng tại nơi đang sống.

1.Hồ sơ bảo lãnh kinh phí (mẫu của trường)
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

・Toàn bộ viết đánh máy hoặc là viết tay bằng tiếng mẹ đẻ. Nếu viết tay, phải viết bằng bút đen. trường hợp người bảo lãnh không phải là bố mẹ thì phải ghi chi tiết lí do bảo lãnh, quan hệ với người ứng tuyển, chi tiết về việc đảm nhiệm làm người bảo lãnh. Nếu đánh máy thì phần kí tên và ngày tháng phải viết tay.

2.Chứng nhận số dư tài khoản là của người bảo lãnh. Phải nộp tất cả các trang từ trang bìa
3.Bản sao màu hoặc hình màu rõ ràng của tất cả các trang trong sổ tiết kiệm.

・Phải nộp bản có đủ tất cả các trang kể cả trang bìa.

4.Chứng nhận công việc (1 trong 3 chứng nhận dưới đây)
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

①Trường hợp đang làm việc thì phải nộp giấy chứng nhận có ghi rõ thời gian hiện tại đang làm việc.

②Trường hợp là viên chức, cán bộ thì phải nộp giấy chứng nhận ghi rõ công việc, chức vụ cùng với bản sao màu hoặc hình màu giấy phép thành lập công ty và giấy phép đăng ký kinh doanh

③Trường hợp tự kinh doanh phải nộp bản sao màu hoặc hình màu giấy phép đăng ký kinh doanh.

5.Chứng nhận thu nhập và nộp thuế trong 3 năm gần nhất
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

・Trường hợp không phải hộ kinh doanh cá thể (đang làm việc ở xí nghiệp hoặc là cán bộ trong xí nghiệp) thì phải nộp chứng nhận thu nhập và nộp thuế trong 3 năm gần nhất do công ty chứng nhận.

・Trường hợp kinh doanh cá thể phải nộp chứng nhận thu nhập và nộp thuế trong 3 năm gần nhất do các cơ quan công chứng cấp.

6.Hồ sơ chứng nhận quan hệ với người ứng tuyển (giấy, ảnh chứng nhận quan hệ thân quyến có công chứng)
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

・Trường hợp người bảo lãnh không phải là bố mẹ thì phải nộp giấy chứng nhận quan hệ với người ứng tuyển.

7.Bản gốc sổ hộ khẩu hoặc chứng nhận tương đương của người bảo lãnh
8.Bản sao chứng minh nhân dân
9.Hồ sơ khác, hồ sơ do trường yêu cầu

C.Người bão lãnh đang sống tại Nhật

1.Hồ sơ bảo lãnh kinh phí (mẫu của trường)
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

・Toàn bộ viết đánh máy hoặc là viết tay bằng tiếng mẹ đẻ. Nếu viết tay, phải viết bằng bút đen. Trường hợp người bảo lãnh không phải là bố mẹ thì phải ghi chi tiết lí do bảo lãnh, qua hệ với người ứng tuyển, chi tiết về việc đảm nhiệm làm người bảo lãnh. Nếu đánh máy thì phần kí tên và ngày tháng phải viết tay.

2.Bản sao sổ tiết kiệm khớp với chứng nhận số dư tài khoản

・Bản sao số tiết kiệm nhất định phải nộp bản có đầy đủ tất cả các trang kể cả bìa.

3.Chứng nhận công việc (1 trong 3 chứng nhận dưới đây)

①Trường hợp đang làm việc thì phải nộp giấy chứng nhận có ghi rõ thời gian hiện tại đang làm việc.

②Trường hợp là viên chức, cán bộ thì phải nộp giấy chứng nhận ghi rõ công việc, chức vụ cùng với bản sao màu hoặc hình màu giấy phép thành lập công ty và giấy phép đăng ký kinh doanh

③Trường hợp tự kinh doanh phải nộp bản sao màu hoặc hình màu giấy phép đăng ký kinh doanh.

4.Hồ sơ chứng nhận thu nhập từ 3 năm gần nhất trở lên (1 trong 2 loại dưới đây)

①Chứng nhận thuế được cục thuế hoặc các cơ quan hành chính cấp phát (chứng nhận có ghi tổng thu nhập)

②Bản sao dự phòng của bản khai chính xác

5.Hồ sơ chứng nhận quan hệ với người ứng tuyển (giấy, ảnh chứng nhận quan hệ gia đình, họ hàng công chứng)
※cần phải có bản dịch bằng tiếng Nhật

・Trường hợp người bảo lãnh không phải là bố mẹ thì phải nộp giấy chứng nhận quan hệ với người ứng tuyển.

6.Thẻ cư trú của công dân hoặc chứng nhận đăng ký người nước ngoài
7.Hồ sơ khác, hồ sơ do trường yêu cầu

Hạng mục chú ý về hồ sơ sẽ nộp

1.Nếu viết sai, không được sử dụng bút tẩy xóa mà phải viết lại.

2.Người đăng ký bắt buộc phải là người đã học xong 12 năm học phổ thông trở lên tại nước mình. Các trường hợp tự học, đào tạo từ xa sẽ không được tính.

3.Trường có qui định thẩm tra gồm tiểu học 6 năm, trung học cơ sở 3 năm, trung học phổ thông 3 năm, trường hợp không giống như vậy thì cũng có khi không được nhận

4.Tuổi nhập học trường tiểu học là 6 tuổi (một số khu vực là 7 tuổi), trường hợp không giống như vậy phải nộp chứng nhận ghi rõ lí do do trường cấp phát.

5.Hồ sơ đã nộp lên cục xuất nhập cảnh Osaka tại Kobe (trừ bản gốc bằng tốt nghiệp) sẽ không được trả lại.

6.「Thân quyến」 là những người có quan hệ gần nhất với bố mẹ của người ứng tuyển.

7.Tất cả hồ sơ nộp lên cục xuất nhập cảnh phải là hồ sơ được cấp từ 3 tháng trở lại.Xem xét kỹ ngày nộp lên cục xuất nhập cảnh để chuẩn bị đầy đủ.

8.Trường hợp nộp giấy chứng nhận hãy dùng letterhead của cơ quan tương ứng (công ty, trường học).

9.Các hồ sơ không phải tiếng Nhật thì phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Nhật. Bản dịch phải có ngày tháng và ký tên đóng dấu người dịch. Sử dụng khổ giấy A4. Nếu không có bản dịch kèm theo thì trường sẽ dịch và tính phí 10,000 yên tiền dịch hồ sơ.

10.Ngoài các hồ sơ ghi trên có khi cũng yêu cầu nộp thêm một số hồ sơ khác nếu cần thiết

Thủ tục nhập cảnh đến Nhật

1.Sau khi cục xuất nhập cảnh Osaka tại Kobe cấp phát Chứng nhận tư cách lưu trú, trường sẽ thông báo bằng mail hoặc FAX đến người ứng tuyển. Sau khi nhận được thông báo phải nộp học phí trong vòng 1 năm cho trường . Sau khi trường nhận được học phí sẽ gửi bản gốc “Chứng nhận tư cách lưu trú” đến người ứng tuyển . Người ứng tuyển mang bản gốc “Chứng nhận tư cách lưu trú” và “Giấy báo nhập học” đến đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của Nhật tại nước mình để tiến hành thủ tục xin visa.

2.Khi cấp phát visa, ngoài những hồ sơ ở trên có khi sẽ phải nộp thêm một số hồ sơ khác hoặc yêu cầu phỏng vấn, do đó cần phải hỏi thật kỹ và chuẩn bị đầy đủ.

3.Từ ngày được cấp phát “Chứng nhận tư cách lưu trú” trong vòng 3 tháng nếu không thực hiện yêu cầu đến Nhật thì sẽ không thể thực hiện thủ tục đó được nữa nên hãy chú ý kỹ.

4.Trường hợp nhập cảnh khác với thời gian trường chỉ định vì có khả năng sẽ ảnh hưởng đến việc học, tỉ lệ đi học, gia hạn visa lưu trú, do đó hãy xác nhận thật kỹ với trường về thời gian nhập cảnh. Sau khi nhập cảnh phải nhanh chóng liên hệ đến trường và sau đó phải đến trường.

Thủ tục sau khi đến Nhật

1.Sau khi đến Nhật cần phải làm một số thủ tục cần thiết như “Đăng ký địa chỉ” hay “Tham gia bảo hiểm sức khỏe”, do đó nhất định phải thảo luận với trường.

2.Không chấp nhận chi trả học phí bởi tiền làm thêm. Ngoài ra để được làm thêm thì cũng cần phải có sự cho phép của cục xuất nhập cảnh. Trường hợp, chưa xin được tư cách làm việc mà đã đi làm thì không chỉ bản thân học sinh mà nhà tuyển dụng học sinh vào làm cũng vi phạm pháp luật. Tránh xảy ra trường hợp đó, học sinh muốn đi làm thêm trong quá trình học thì khi làm thủ tục ở sân bay, cần phải xin tư cách làm việc . Đối với những học sinh đã không xin tư cách làm việc nhưng trong quá trình học phát sinh các trường hợp cần phải đi làm thêm thì cần phải thảo luận với nhà trường, để tiến hành xin tư cách làm thêm.

Các vấn đề khác

1.Trường hợp trước đây đã làm đơn yêu cầu cấp phát “Chứng nhận tư cách lưu trú” nhưng không được cấp phát chứng nhận này thì phải thông báo sớm với nhà trường.

2.Thời gian học và lớp học không thể tự chọn.

3.Những ai muốn sống trong ký túc xá nhà trường thì phải liên lạc sớm đến trường. Trường sẽ tùy theo nguyện vọng để chuẩn bị phòng cho học sinh.